Sign in

A language learning addict…

Được trích lược từ “Giáo trình chuẩn HSK 1” (2018), trang 34

Photo by Mimi Thian on Unsplash

Nội dung bài học

Từ vựng — 词汇

她,谁,的,汉语,哪,国,呢,他,同学,朋友

Ngữ pháp — 语法

  • Đại từ nghi vấn 谁 và 哪
  • Trợ từ kết cấu 的
  • Trợ từ nghi vấn 呢 (1)

1. Bài học — 课文

在教室 Ở trong lớp học


Được trích lược từ “Giáo trình chuẩn HSK 1” (2018), trang 26

Photo by CHUTTERSNAP on Unsplash

Nội dung bài học

Từ vựng — 词汇

叫,什么,名字,我,是,老师,吗,学生,人

李月,中国,美国

Ngữ pháp — 语法

  • Đại từ nghi vấn 什么
  • Câu có từ
  • Câu hỏi có từ

1. Bài học — 课文

在学校 Ở trường


Được trích lược từ “Giáo trình chuẩn HSK 1” (2018), trang 20

Photo by Hanny Naibaho on Unsplash

Nội dung bài học

Từ vựng — 词汇

谢谢,不,不客气,再见

Ngữ pháp — 语法

N/A

1. Bài học — 课文


Được trích lược từ “Giáo trình chuẩn HSK 1 — Sách bài tập” (2018), trang 7.

Bài 3/SBT, tr.7


Được trích lược từ “Giáo trình chuẩn HSK 1" (2018), trang 14.

Photo by Akson on Unsplash

Nội dung bài học

Từ vựng — 词汇

你,好,您,你们,对不起,没关系

Ngữ pháp — 语法

N/A

1. Bài học — 课文


Thứ, ngày, tháng, năm trong tiếng Trung Quốc đều có liên quan đến các con số chúng ta đã học.

Photo by Charles Deluvio on Unsplash

Ngày

  • : tiān
  • : rì
  • : hào

*Lưu ý:

  • dùng để chỉ số lượng ngày
  • 日, 号 dùng để chỉ ngày cụ thể trong tháng

Tháng

  • : yuè

Năm

  • : nián

Mùa

  • 季节: jì jié

1. Các buổi trong ngày

Sáng sớm

  • 早晨
  • zǎo chén

Sau khi nhập môn số đếm với các cách đọc số khá phức tạp — nhưng cũng rất dễ hiểu, việc học cách đọc số điện thoại và tạo thành số thứ tự trong tiếng Trung thì cực kỳ đơn giản!

Photo by James Sutton on Unsplash

Cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung

Khi đọc số điện thoại trong tiếng Trung — hay thậm chí là số phòng, số nhà…, các số được đọc một cách đơn lẻ như khi ta đếm số 1, 2, 3… Trong đó, số 1 được đọc thành yāo, không đọc yī.

- Cách hỏi số điện thoại:

你的号码是多少?(Nǐ de hàomǎ shì duōshǎo?)

- Cách trả lời:

我的号码是 (Wǒ de hàomǎ shì) + SĐT

VD:

  • 135 28084479 → 一三五,二八零八,四四七九
  • 011–86–10–6589–6798 → 零 一 一,八六,一零,六五八九,六七九八
  • 0378491125 → 零三七,八四九,一 一二五

Một vài số điện thoại khẩn cấp Trung Quốc

  • SĐT Công an Trung Quốc: 110
  • Cứu hỏa Trung Quốc: 119
  • Cứu thương Trung Quốc: 120
  • Tai nạn giao thông…


Số đếm trong tiếng Trung là một phần thiết yếu của cuộc sống hàng ngày. Ngay cả ngày, tháng, năm trong ngôn ngữ này đều có dính líu đến số — khác hẳn với các thứ tiếng khác, nên chúng là một trong những thứ đầu tiên cần học khi học tiếng Trung.

Source: Unsplash

Từ 0 đến 10

0

  • 零 / 〇
  • Líng

1

2

  • Èr

3

  • Sān

4

5

6

  • Liù

7

8

  • Ba

9

  • Jiǔ

10

  • Shí

Từ 10 đến 19

Công thức: + số hàng đơn vị

VD:

  • 11 là 十一
  • 15 là 十五
  • 19 là 十九

。。。

Từ 20 đến 99

Công thức 1: Số hàng đơn vị (từ 2 đến 9)+

Công thức 2: Số hàng đơn vị (từ 2 đến 9)+ + số hàng đơn vị

VD:

  • 20 là 二十
  • 45 là 四十五
  • 88 là 八十八

。。。

Các số hàng TRĂM

  • bǎi

Công thức 1: Số hàng đơn vị + + 零 và số hàng đơn…


Đây là góc ôn tập của bản thân — được đúc kết từ quá trình học với sự hỗ trợ không hề nhỏ của https://tiengthodeec.com/

Designed by Ha Sylvia on Canva

1. Đọc và phân tích văn bản

İşsizlik en önemli dünyadaki sorunlardan. Üştelik iş bulmak her gün daha da zorlaşıyor. Otomasyon sistemlerinin yaygınlaşması ile birlikte vasıfsız elemana olan ihtiyaç azalıyor, ekonomik krizlerin artık aniden ve şiddetli yaşanması tehlikesiyle birlikte işletmeler eleman alımlarında cimri davranıyorlar. Sonuçta genel işsizlik oranı da gittikçe büyüyor.

  • İşsizlik (danh từ): nạn thất nghiệp
  • en önemli dünyadaki sorunlardan: (-dan/-den) một trong những vấn đề quan trọng nhất trên thế giới
  • Üştelik (danh từ): hơn thế nữa
  • zorlaşmak (động từ): gây khó khăn
  • …daha da zorlaşıyor: càng khó hơn
  • Otomasyon sistem (danh từ): hệ thống tự động hóa
  • yaygınlaşmak (động từ): làm phổ biến rộng…


Mandarin Chinese is a tonal language. In order to differentiate meaning, the same syllable can be pronounced with different tones. Mandarin’s tones give it a very distinctive quality, but the tones can also be a source of miscommunication if not given due attention. Mandarin is said to have four main tones and one neutral tone (or, as some say, five tones). Each tone has a distinctive pitch contour which can be graphed using the Chinese 5-level system.

Source: Grace Mandarin Chinese

First Tone

The first tone is high and level. It is important to keep one’s voice even (almost monotone) across the whole syllable when pronouncing the first tone.

Second Tone

The second rises moderately. In English, we sometimes associate this rise in pitch with a question.

Ha Sylvia

Get the Medium app

A button that says 'Download on the App Store', and if clicked it will lead you to the iOS App store
A button that says 'Get it on, Google Play', and if clicked it will lead you to the Google Play store